Những quy định mới của cơ quan nhà nước về tách sổ đỏ đất tái định cư mà người sử dụng cần phải nắm rõ

13-10-2020, 09:23 | Kiến thức |

Hiện nay, đất tái định cư được cấp cho người dân bị thu hồi đất trên khắp cả nước. Nhưng vẫn có một số người chưa hiểu rõ những quy định, trình tự cấp sổ đỏ nên mất khá nhiều thời gian để tìm hiểu. Bài viết [Mới nhất] Quy định tách sổ đỏ đất tái định cưsẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi đó.

Đất tái định cư là gì?

Đất tái định cư là đất do nhà nước cấp để bồi thường thu hồi đất và hỗ trợ người dân bị thu hồi đất nhằm ổn định cuộc sống cho họ. Vì vậy, về mặt pháp lý đất tái định cư là có đủ quyền sở hữu được cấp cho chủ sở hữu mới. Người thừa hưởng đất cũng có các quyền sử dụng đất hợp pháp như các loại đất ở thông thường khác.


Những quy định mới của cơ quan nhà nước về tách sổ đỏ đất tái định cư mà người sử dụng cần phải nắm rõ

Những hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp trên có thể được Nhà nước hỗ trợ tái định cư dưới hình thức nhà ở hoặc đất.

Đất tái định cư được phép tách sổ đỏ riêng không?

Người sử dụng đất tái định cư hoàn toàn có các quyền sử dụng như các loại đất ở thông thường khác cho nên đất tái định cư được phép tách sổ đỏ. Tuy nhiên, người được cấp sẽ phải chờ một thời gian.


Trong quá trình được cấp, người sử dụng sẽ được cấp một số giấy tờ sau:

- Biên bản bàn giao nền tái định cư ngoài thực địa: Biên bản này cho biết việc người được bố trí đất ở, nhà ở tái định cư được các cơ quan có thẩm quyền đo đạc, cắm mốc và bàn giao ngoài thực địa.

- Biên bản họp xét tái định cư cho đất bị thu hồi:


Biên bản này các cơ quan có thẩm quyền xác định cho người có đất bị thu hồi là có bố trí một hoặc nhiều suất đất tái định cư.
Ghi rõ diện tích nền đất nhưng có thể chưa biết nó được bố trí tại khu tái định cư nào, cũng như vị trí lô, nền cụ thể trong khu tái định cư.
Những trường hợp sở hữu đất ở tái định cư có nhu cầu chuyển nhượng thì gọi là “chuyển nhượng suất tái định cư”.

- Quyết định bàn giao đất tái định cư:

Nội dung của văn bản giao nền đất tái định cư:


Diện tích, vị trí của đất tái định cư.
Số tiền sử dụng đất phải nộp.
Nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất.
Nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ,…

- Biên bản bốc thăm đất tái định cư: Biên bản này cho biết kết quả bố trí tái định cư được các cơ quan có thẩm quyền xác định: Khu tái định cư, trục đường, diện tích khu đất,...

Trình tự tách sổ đỏ đất tái định cư

Đất tái định cư có trình tự, thủ tục tách sổ đỏ như đất thông thường:


Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ lên Phòng Tài nguyên và Môi trường đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.
Thường khoảng 1 - 2 ngày sau khi nộp đầy đủ và hợp lệ các thủ tục, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị làm hồ sơ địa chính.
Nếu tách thửa cần đo đạc địa chính, không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục đo địa chính thửa đất mới tách để làm trích lục bản đồ địa chính. Sau đó trích sao hồ sơ địa chính và gửi lên cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp.
Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày đã nhận được trích lục bản đồ và hồ sơ địa chính thì Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ có trách nhiệm trình lên Ủy ban nhân dân cấp huyện ký vào Giấy chứng nhận thửa đất mới.
Thời hạn không quá 3 ngày kể từ nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xem xét, ký và gửi giấy chứng nhận cho phòng Tài nguyên và Môi trường.
Chậm nhất là 2 ngày kể từ khi nhận được tờ trình, Phòng Tài nguyên và Môi trường cần có trách nhiệm trao bản chính giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho người sử dụng.

Lệ phí tách sổ đỏ đất tái định cư

Trong việc thực hiện sang tên sổ đỏ thì các bên phải nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính. Các khoản thuế, phí và lệ phí mà bên chuyển nhượng phải nộp nếu 2 bên không có thỏa thuận về người nộp thuế.

- Bên chuyển nhượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan nhà nước. Có 2 cách tính:


25% thu nhập chuyển nhượng, áp dụng trong các trường hợp đã xác định được chính xác thu nhập.
2% tổng giá trị mua bán chuyển nhượng trên hợp đồng, không được thấp hơn so với giá theo khung giá nhà đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành hàng năm.

- Lệ phí bên nhận chuyển nhượng phải nộp cho cơ quan nhà nước:


Lệ phí địa chính tương đương 0,15% giá trị chuyển nhượng.
Lệ trí trước bạ nhà đất tương đương 0,5% giá trị chuyển nhượng.

Tin liên quan

[Xem thêm]