Theo phong thủy, tuổi Tuất hợp hướng nhà nào?

13-10-2020, 03:37 | Phong thuỷ |

Theo phong thuỷ Việt, mỗi người có một cung mệnh khác nhau nên việc chọn hướng nhà cũng sẽ khác nhau. Nếu chọn được hướng nhà tốt và hợp với tuổi chủ nhà, thì cuộc sống gia đình sẽ sung túc, phất lên như "diều gặp gió". Ngược lại, nếu chọn sai hướng nhà thì sẽ gặp khó khăn đủ đường. Vậy người tuổi Tuất hợp với hướng nhà nào?

Xác định hướng nhà hợp tuổi Tuất

Để xác định được tuổi của gia chủ hợp hướng nhà nào, trước tiên, bạn cần xác định được cung mệnh của gia chủ.

Xác định cung mệnh gia chủ

Cung mệnh được tính dựa vào năm sinh âm lịch của chủ nhà. Dưới đây là các bước tính cụ thể:

Bước 1: Cộng dồn các con số ở năm sinh âm lịch lại với nhau.

Bước 2: Lấy kết quả bạn vừa tính được ở trên, đem chia cho 9. Có 2 trường hợp xảy ra:


Nếu chia hết cho 9: Lấy 9 làm kết quả
Nếu có dư: Tính cung mệnh dựa theo số dư

Ví dụ:


Người sinh năm 1997 sẽ lấy 1+9+9+7=26. Lấy 26 chia 9 = 2 dư 8.

Bước 3: Tra số vừa tính được theo bảng dưới đây để xác định cung mệnh của mình. Gia chủ cần tra theo đúng giới tính của mình:


Do cung mệnh của nam và nữ cũng sẽ có sự khác biệt mặc dù cùng năm sinh, gia chủ cần xem đúng giới tính của mình.

Cách xem hướng nhà hợp tuổi cho người tuổi Tuất

Khi đã nắm rõ được tuổi mệnh của gia chủ, việc xác định xem hướng nhà có hợp với người tuổi Tuất để mua hay không sẽ trở nên dễ dàng hơn. Trong đó, sẽ có 4 hướng nhà phong thủy tốt và 4 hướng nhà xấu với ý nghĩa riêng biệt. Bạn đọc có thể tham khảo trong bảng sau:


Trước hết, chúng ta cần hiểu được ý nghĩa các hướng nhà theo phong thuỷ Việt.


Sinh khí: Ý nghĩa phát triển, sinh sôi. Hướng nhà này biểu tượng cho sự hanh thông, đạt được nhiều thành công trong cuộc đời.
Thiên y: Tượng trưng cho cát khí, mang đến nhiều may mắn, tài lộc, nhận được sự phù trợ của quý nhân.
Diên niên: Sự êm đẹp, hoà thuận trong các mối quan hệ xung quanh. Công việc kinh doang cũng có tiến triển tốt.
Phục vị: Hoá giải những điềm không may mắn, giúp cuộc sống gia chủ luôn thuận lợi.
Tuyệt mệnh: Mang nhiều hung ý, ý nghĩa của sự chia lìa, trắc trở và bệnh tật. Đây cũng chính là hướng nhà xấu nhất phải tránh.
Ngũ quỷ: Dễ bị gây phiền phức bởi những điều không đâu, cuộc sống khó khăn, nhiều lận đận.
Lục sát: Sự thiệt hại, sự mất mát.
Hoạ hại: Mưu sự sẽ khó thành, tán tài tán lộc, gặp nhiều điều không may mắn.

Hướng nhà đẹp cho người tuổi Tuất

Tuổi Giáp Tuất - 1934


Tuổi Giáp Tuất có mệnh Hỏa (Sơn Đầu Hỏa)
Quẻ mệnh: Chấn (Mộc), thuộc về Đông tứ mệnh

Các hướng nhà đẹp cho tuổi này:


Hướng Nam (Sinh Khí): gia chủ hưởng phúc lộc toàn vẹn, có cơ hội thăng quan tiến chức
Hướng Bắc (Thiên Y): gặp được thiên thời và được chở che
Hướng Đông Nam (Diên Niên): giúp mọi mối quan hệ của gia chủ trở nên tốt đẹp
Hướng Đông (Phục Vị): gia chủ gặp nhiều may mắn về công danh do được quý nhân phù trợ

Các hướng nhà xấu mà gia chủ nên tránh:


Hướng Tây (Tuyệt Mệnh): sự chết chóc
Hướng Tây Nam (Họa Hại): nhà có hung khí và thị phi, mang đến nhiều thất bại
Hướng Đông Bắc (Lục Sát): nhà có nhiều sát khí và thù hận, tai nạn, dễ dính kiện tụng
Hướng Tây Bắc (Ngũ Quỷ): có thể mất nguồn thu nhập và mất việc làm, gặp nhiều xích mích cãi cọ


Theo phong thủy, tuổi Tuất hợp hướng nhà nào?

Tuổi Bính Tuất - 1946


Tuổi Bính Tuất mang mệnh Thổ (Ốc Thượng Thổ)
Quẻ mệnh: Ly Hỏa, thuộc về Đông tứ mệnh

Các hướng nhà đẹp gia chủ nên chọn:


Hướng Bắc (Diên Niên): giúp mọi mối quan hệ của gia chủ trở nên tốt đẹp hơn
Hướng Đông (Sinh Khí): gia chủ sẽ hưởng phúc lộc vẹn toàn, mang đến cơ hội thăng quan tiến chức dễ dàng
Hướng Đông Nam (Thiên Y): gặp được thiên thời và được chở che
Hướng Nam (Phục Vị): gia chủ gặp nhiều may mắn về công danh do được quý nhân phù trợ

Các hướng nhà xấu gia chủ nên tránh:


Hướng Tây (Tuyệt Mệnh): sự chết chóc
Hướng Tây Nam (Họa Hại): nhà có hung khí và thị phi, mang đến nhiều thất bại
Hướng Đông Bắc (Lục Sát): nhà có nhiều sát khí và thù hận, tai nạn, dễ dính kiện tụng
Hướng Tây Bắc (Ngũ Quỷ): có thể mất nguồn thu nhập và mất việc làm, gặp nhiều xích mích cãi cọ

Tuổi Mậu Tuất - 1958


Người tuổi Mậu Tuất có mệnh Mộc (Bình Địa Mộc)
Quẻ mệnh: Càn Kim, thuộc về Tây tứ mệnh

Các hướng nhà đẹp gia chủ nên chọn:


Hướng Tây (Sinh Khí): gia chủ hưởng phúc lộc vẹn toàn, mang đến nhiều cơ hội thăng quan tiến chức
Hướng Tây Nam (Diên Niên): giúp mọi mối quan hệ xung quanh trở nên tốt đẹp hơn
Hướng Đông Bắc (Thiên Y): gặp thiên thời, được che chở, giúp đỡ
Hướng Tây Bắc (Phục Vị): được quý nhân phù trợ, sẽ gặp nhiều may mắn về công danh

Các hướng nhà xấu gia chủ nên tránh:


Hướng Đông Nam (Họa Hại): nhà có hung khí và thị phi, dễ gặp nhiều
Hướng Nam (Tuyệt Mệnh): chết chóc, hung tàn
Hướng Bắc (Lục Sát): nhà có sát khí và thù hận, dễ dính kiện tụng, tai nạn.
Hướng Đông (Ngũ Quỷ): dễ mất nguồn thu nhập và mất việc làm, xích mích cãi cọ.

Tuổi Canh Tuất - 1970


Tuổi Canh Tuất mệnh Kim (Thoa Xuyến Kim)
Quẻ mệnh: Chấn Mộc, thuộc về Đông tứ mệnh

Các hướng nhà đẹp gia chủ nên chọn:


Hướng Nam (Sinh Khí): gia chủ hưởng phúc lộc, mang đến cơ hội thăng quan, tiến chức dễ dàng
Hướng Đông Nam (Diên Niên): giúp cho mọi mối quan hệ xung quanh trở nên tốt đẹp hơn
Hướng Bắc (Thiên Y): gặp thiên thời và được giúp đỡ, che chở
Hướng Đông (Phục Vị): được quý nhân phù trợ, gặp nhiều may mắn về công danh, sự nghiệp

Các hướng nhà xấu gia chủ nên tránh:


Hướng Tây Nam (Họa Hại): nhà có hung khí, gia chủ dễ gặp thị phi, thất bại
Hướng Tây (Tuyệt Mệnh): sự chết chóc
Hướng Đông Bắc (Lục Sát): nhà có sát khí và thù hận, gia chủ dễ gặp kiện tụng, tai nạn
Hướng Tây Bắc (Ngũ Quỷ): gặp sự cố, mất nguồn thu nhập, mất việc làm, xích mích cãi cọ

Tuổi Nhâm Tuất - 1982


Tuổi Nhâm Tuất, mệnh Thủy (Đại Hải Thủy)
Quẻ mệnh: Ly Hỏa, thuộc về Đông tứ mệnh

Các hướng nhà đẹp gia chủ nên chọn:


Hướng Đông (Sinh Khí): gia chủ hưởng phúc lộc, mang đến cơ hội thăng quan, tiến chức dễ dàng
Hướng Bắc (Diên Niên): giúp cho mọi mối quan hệ xung quanh trở nên tốt đẹp hơn
Hướng Đông Nam (Thiên Y): gặp thiên thời và được giúp đỡ, che chở
Hướng Nam (Phục Vị): được quý nhân phù trợ, gặp nhiều may mắn về công danh, sự nghiệp

Các hướng nhà xấu mà gia chủ nên tránh:


Hướng Đông Bắc (Lục Sát): nhà có sát khí và thù hận, gia chủ dễ gặp kiện tụng, tai nạn.
Hướng Tây Bắc (Tuyệt Mệnh): sự chết chóc
Hướng Tây Nam (Họa Hại): nhà có hung khí, gia chủ dễ gặp thị phi, thất bại
Hướng Tây Bắc (Ngũ Quỷ): gặp sự cố, mất nguồn thu nhập, mất việc làm, xích mích cãi cọ.

Tin liên quan

[Xem thêm]